gỗ trắc, phân loại gỗ trắc và cách nhận biết

gỗ trắc lào

Thời gian gần đây nhu cầu sử dụng các mặt hàng đồ mỹ nghệ ngày càng tăng và kèm theo thú chơi đó người sử dụng không chỉ quan tâm tới những nét đẹp bên ngoài của từng sản phẩm mà chất liệu gỗ mới là phần quyết định giá trị của 1 sản phẩm. Các sản phẩm từ gỗ trắc hiện nay đang là 1 trong những loại gỗ có giá trị cao và được tìm kiếm rất nhiều. Bài viết dưới đây Mỹ nghệ Tân Hưng Thịnh xin gửi tới quý đọc giả những thông tin chính xác nhất để mỗi chúng ta đều có thể tìm và phân biệt đúng các loại gỗ trắc thật và gỗ trắc nhái trên thị trường.

1 Gỗ trắc là gỗ gì ?

Cái tên gỗ trắc hầu hết chúng ta được nghe truyền tai nhau khá phổ biến nhưng câu hỏi gỗ trắc là gỗ gì vẫn còn là câu hỏi của rất nhiều khách hàng và dưới đây là lời giải đáp cho mỗi chúng ta

Gỗ trắc có danh pháp khoa học là Dalbergia cochinchinensis, là loài thực vật thuộc họ Đậu được Pierre mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1898.  Trong danh pháp hai phần thì tính từ cochinchinensis là chỉ xuất xứ Nam Kỳ của xứ Đông Dương thuộc Pháp cũ.

Loài cây này phân bổ chủ yếu ở miền nam  từ Quảng Nam – Đà Nẵng trở và đến Tây Ninh, Đồng Nai, Kiên Giang. Vùng có mật độ cây gỗ trắc nhiều nhất là Kon Tum. Ngooài Việt Nam ra thì còn xuất hiện ở nước bạn như Lào, Campuchia.

Gỗ trắc có đặc điểm:

–  Bền: Trắc thuộc cây gỗ lớn, gỗ rất cứng, rất nặng, rất dai không bị cong vênh, chịu mưa nắng rất tốt. bàn ghế giường tủ đóng bằng gỗ trắc có thể tồn tại hàng trăm năm

– Đẹp: Toom gỗ (thớ gỗ) rất mịn, vân chìm nổi lên như đám mây, gỗ có mùi chua nhưng không hăng, trong gỗ có tinh dầu khi quang giất ráp hoặc lau chùi thì tinh dầu nổi lên rất bóng, khi  đốt lên có mùi thơm dịu và tàn màu trắng ngà như tàn thuốc lá 555.

– Lành: Gỗ trắc rất lành, không ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.

 – Quý : Gỗ trắc là loại gỗ quý, có giá trị cao và ngày càng khan hiếm.

2 Ứng dụng gỗ trắc vào sản xuất

Ứng dụng gỗ trắc vào sản xuất
gỗ trắc đen

Vì đặc tính rất cứng và rất bền lại chịu được mưa nắng, cho nên trước đây,  gỗ trắc được dùng để làm cột mốc biên giới, dùng để làm nhà sàn, để làm cọc tiêu (cọc để cho cây tiêu leo bám)… gỗ trắc được những gia đình khá giả dùng để đóng bàn ghế , giường, tủ, sập chân quỳ … Những năm gần đây, gỗ trắc được các thương gia Trung Quốc săn lùng,  tìm mua với rất giá cao tính theo kg. Gỗ có khổ càng lớn thì giá càng cao, gỗ càng cũ thì lại càng có giá trị. Cây cột nhà cũ đường kính 25 cm nặng 2 tạ cũng có giá  hơn trăm triệu đồng, có chiếc sập gỗ trắc giá 1 tỷ đồng … Vì vậy, việc mua sắm đồ gỗ trắc không chỉ  để dùng mà còn là một tài sản tích trữ trong mỗi gia đình.

Phân loại gỗ trắc

Trên thị trường hiện nay lưu hành chủ yếu 5 loại gỗ trắc là : trắc đen, trắc đỏ, trắc dây, trắc nam phi, trắc vàng

– Trắc đen (trắc ta): là loại gỗ trắc có màu đen, hiện đang được giới chơi đồ Việt Nam ưa chuộng nhất . Gỗ trắc đen có từ tỉnh Quảng Bình trở vào  được gọi là trắc ta. Thực tế gỗ trắc đen cũng có ở khu rừng lân cận là Lào và Campuchia. Trắc đen thì hiếm và giá trị cao hơn Trắc đỏ . Gọi Trắc đen vì thịt gỗ có màu đen tuyền gần như giống với mun sừng nhưng nhạt hơn. Thực ra trong thiên nhiên Trắc đen và đỏ cũng vẫn là một loài, một họ. Về nguyên tắc, gỗ đã được ngâm trong bùn đất lâu thì độ bền rất cao kháng mối mọt, vậy nên cũng như  Trắc đen được ưa chuộng giá cao hơn Trắc đỏ rất nhiều .

– Trắc đỏ: Nói về Trắc đỏ, gọi Trắc đỏ vì đặc điểm của nó thì không loại gỗ nào trong thiên nhiên có được, thân gỗ khi xẻ ra chế tác có mầu đỏ tươi như củ cà rốt, mùi thơm ngai ngái hắc . Gỗ Sơn huyết cũng có màu đỏ tương tự nhưng màu tối và sẫm hơn rất nhiều. Cũng vì điểm giống nhau như trên mà Sơn huyết hay được người ta làm giả Trắc vì trắc và Sơn huyết có giá vênh nhau tới mấy chục lần. Gỗ trắc đỏ để lâu cũng xuống màu đen nhưng không đen bằng trắc đen. Gỗ trắc đỏ hiện nay chủ yếu được khai thác bên Lào và Campuchia.

gỗ trắc đỏ
Gỗ trắc đỏ

Gỗ trắc dây : còn có tên gọi khác là gỗ trắc gai, tên khoa học là (Dalbergia tonkinensis). Trắc dây là một loại cây bụi lớn, dạng thân leo có chiều dài từ 11m  đến 15m, lá của trắc dây có hình mọc cách lông chim có màu hơi đỏ mặt trên và xám mặt dưới. Hoa có màu trắng hoặc ngả vàng và mỗi quả chỉ có 1 hạt, hạt hình thoi dẹp có kích thước 1,2 cm.

gỗ trắc dây
gỗ trắc dây

Hơn chục năm trở lại đây,  khi gỗ trắc được lên ngôi . Vùng Tây nguyên có một loài gỗ với hình thức vân hoa màu sắc tương tự trắc đã được người dân nơi đây biết đến với cái tên là Trắc Dây . Trắc dây không thuộc họ thân thảo có tay phụ leo như mướp, bầu,bí . Trắc Dây sống tựa vào thân cây to khác để phát triển tương tự như cây nhót hay cây hoa giấy. vì họ nhà thân leo sống dựa vào thân khác nên trắc dây phát triển chậm . Những gốc cây trong rừng già sống vài trăm năm thì đường kính tối đa cũng chỉ vào khoảng 30 cm rồi dừng lại. Vì kích thước hạn chế nên trắc dây có giá không thể cao bằng trắc đỏ, trắc đen hay trắc vàng, nhưng loại gỗ khổ rộng có thể đóng được những món đồ có giá trị như mặt sập, mặt bàn ghế…

gỗ trắc lào
gỗ trắc lào

–  Gỗ trắc Nam Phi (hay còn gọi là trắc Ngố): là loại gỗ trắc nhập khẩu từ các khu rừng của Châu Phi. Trắc Nam Phi không có mùi thơm (không có tinh dầu) nhưng cũng rất cứng, rất nặng và có vân rất đẹp. Tuy nhiên vì toom gỗ rất ro, hay bị nứt nẻ, và cũng mới nhập vào thị trường Việt Nam  nên có giá thấp, chỉ bằng 10-15 % giá gỗ trắc thông dụng trên thị trường.

gỗ trắc vàng
gỗ trắc vàng

– Trắc vàng: là loại gỗ trắc có màu vàng tuy không đắt bằng trắc đen và trắc đỏ nhưng cũng thuộc loại rất quý hiếm. Gỗ trắc vàng để lâu xuống màu sẫm rất đẹp. Ở Việt Nam, cây gỗ trắc vàng mọc rải rác trong các khu rừng Quảng Nam (Hiên, Giằng, Phước Sơn), Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế trở vào Nam, nhiều nhất ở Kon Tum (Đắc Tô, Sa Thầy). Ngoài ra trắc vàng cũng có ở Lào, Campuchia

3 Cách nhận biết gỗ trắc

Để nhận biết và phân biệt gỗ trắc dân gian ta vẫn thường dùng chủ yếu bằng những phương pháp cơ bản sauNhìn (dùng đèn pin rọi và quan sát bằng mắt thường) :
Sắc gỗ màu: đen, vàng hoặc đỏ ; gỗ để lâu xuống màu đen, màu đỏ sẫm, dùng dao hoặc giấy ráp đánh nhẹ có thể thấy màu đỏ sẫm,
vân chìm
Vân gỗ chìm, những gỗ gốc vân xoắn xít nổi lên từng lớp từng lớp rất đẹp,

Tom (thớ gỗ): rất mịn , nhỏ, thi thoảng có tom màu đen.

Ngửi : đánh giấy ráp, hoặc dùng dao sắc cạo nhẹ sạch bụi , rồi ngửi trực tiếp vào gỗ thấy mùi thơm nhẹ. hoặc đốt , gỗ có tinh dầu nổ lóp bốp cháy sùi nhựa khói tỏa hương thơm nhẹ, tàn màu trắng đục.Cân : gỗ rất nặng, nặng hơn gỗ lim …
Thực tế gỗ trắc để lâu ngày rất dễ nhầm với gỗ Cẩm Lai

Cần phân biệt Trắc đen với Trắc đỏ nhưng bị ngâm nước nên chuyển sang đen, nó thường ở dạng gỗ Lũa

Ưu, nhược điểm của gỗ trắc

  • ưu điểm : Gỗ Trắc có các đặc tính cơ học rất bền bỉ, tom gỗ mịn, chịu va đập tốt, chịu được nước, không bao giờ mối mọt, có dầu nên càng dùng càng bóng đẹp……
  • Nhược điểm : mặt hàng gỗ trắc càng ngày càng khan hiếm nên giá thành thường ở mức khá cao, dễ bị trộn hàng giả do khách hàng không phân biệt được hoặc mua các sản phẩm chế tác đã sơn pu

Vậy nên để có 1 sản phẩm đúng chất lượng khách hàng nên mua các sản phẩm chưa sơn pu hoặc thăm mộc sản phẩm trước khi hoàn thành

4 Sản phẩm được chế tác từ gỗ trắc

Giới thiệu 1 số mẫu sản phẩm chế tác từ gỗ trắc của Mỹ Nghệ Tân Hưng Thịnh đã bán và nhận được những phản hồi tích cực từ khách hàng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *